Lượt xem: 0 Tác giả: Site Editor Thời gian xuất bản: 2026-07-02 Nguồn gốc: Địa điểm
Dấu đầu trên bu lông, đai ốc và vòng đệm là tiêu chuẩn có thẩm quyền nhất để đánh giá độ bền, kiểm tra chất lượng và chấp nhận kỹ thuật. Nhiều người mua ở nước ngoài đánh giá chất lượng của dây buộc chỉ bằng hình thức bên ngoài hoặc màu sắc lớp phủ, gây ra những lỗi phổ biến như cấp độ bền không khớp, độ bền cao hỗn hợp và ốc vít thông thường cũng như việc kết hợp bu-lông-đai ốc không đủ tiêu chuẩn. Những lỗi này dẫn đến trượt ren, gãy bu lông, biến dạng và phải làm lại dự án.
Mỗi cấp độ dây buộc có các quy tắc đánh dấu tiêu chuẩn hóa cho thép cacbon hệ mét, thép không gỉ và các bộ phận tiêu chuẩn hệ thống đo lường Anh. Bài viết này giải thích một cách có hệ thống cách đọc các dấu hiệu trên bề mặt bu lông, đai ốc và vòng đệm, đồng thời cung cấp hướng dẫn kiểm tra và tìm nguồn cung ứng đầy đủ cho người mua trên toàn cầu.
Bu lông thép carbon hệ mét áp dụng đánh dấu cấp thập phân, thể hiện trực tiếp mức độ bền kéo.
Lớp 4.8 : Thường để trống hoặc chỉ có logo thương hiệu, độ bền thấp, dùng để cố định đèn và trang trí trong nhà.
Lớp 8.8 : Được đánh dấu rõ ràng '8.8', cường độ trung bình cao, được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị cơ khí và kết cấu thép thông thường.
Lớp 10.9 : Được đánh dấu '10.9', khả năng chịu kéo và mỏi cao, thích hợp cho máy móc hạng nặng, mặt bích và thiết bị rung.
Lớp 12.9 : Được đánh dấu '12.9', cường độ cực cao dùng cho công nghiệp nặng, khuôn mẫu và thiết bị chính xác chịu tải cao.
Bu lông thép không gỉ sử dụng dấu loại A thay vì số thập phân.
A2-70 (Thép không gỉ 304) : Loại chống gỉ thông thường dành cho các dự án ngoài trời và chống ăn mòn thông thường.
A4-80 (Thép không gỉ 316) : Độ bền cao hơn và khả năng chống phun muối, được sử dụng đặc biệt cho môi trường ven biển, biển và ăn mòn hóa học.
Nuts sử dụng điểm số nguyên không có số thập phân. Nguyên tắc cốt lõi: Cấp đai ốc ≥ Cấp bu lông.
Lớp 4 khớp 4,8 bu lông; lớp 8 diêm 8,8 bu lông; lớp 10 khớp 10,9 bu lông; Lớp 12 đấu 12,9 bu lông. Cấp độ không khớp sẽ gây trượt ren và gãy đai ốc.
Vòng đệm phẳng và vòng đệm lò xo thông thường không có dấu vết. Vòng đệm cường độ cao được in mã độ cứng HV200/HV300. Các cụm bu lông có độ bền kéo cao phải sử dụng vòng đệm có độ bền cao phù hợp để tránh bị xẹp, lỏng.
Bu lông tiêu chuẩn Hoa Kỳ sử dụng dấu dòng thay vì số:
2 vạch = Cường độ trung bình cấp 5
6 vạch = Cường độ cao cấp 8
Lớp bu lông |
Lớp hạt phù hợp |
Ứng dụng |
|---|---|---|
4.8 |
4 |
Sửa chữa ánh sáng trong nhà |
8.8 |
8 |
Máy móc & kết cấu thép tổng hợp |
10.9 |
10 |
Thiết bị nặng và kết nối mặt bích |
12.9 |
12 |
Công nghiệp nặng tải trọng cực cao |
A2-70 |
A2 |
Dự án chống ăn mòn thông thường |
A4-80 |
A4 |
Môi trường biển và ăn mòn hóa học |
Trộn các cấp độ bền khác nhau gây ra hư hỏng cấu trúc. Sử dụng đai ốc chất lượng thấp cho bu lông cường độ cao sẽ dẫn đến hư ren. Sự nhầm lẫn giữa các loại không gỉ A2 và A4 gây ra khiếu nại về rỉ sét ở các dự án ven biển.
Đánh dấu bề mặt dây buộc là tiêu chuẩn đáng tin cậy nhất để phân loại độ bền. Người mua phải khớp các cấp bu lông, đai ốc và vòng đệm theo đúng nhãn hiệu được in để đảm bảo an toàn kỹ thuật và tránh rủi ro sau bán hàng.